Kết quả cải cách hành chính 6 tháng đầu năm 2018 của Sở Công thương tỉnh Vĩnh Long

 

Kết quả cải cách hành chính 6 tháng đầu năm 2018 của Sở Công thương tỉnh Vĩnh Long

Kết quả cải cách hành chính 6 tháng đầu năm 2018 của Sở Công thương tỉnh Vĩnh Long

 

I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Kế hoạch cải cách hành chính

Căn cứ Quyết định số 2251/QĐ-UBND, ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016 – 2020; Quyết định số 2701/QĐ-UBND ngày 20/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành kế hoạch cải cách hành chính năm 2018 của tỉnh Vĩnh Long. Nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác cải cách hành chính trong năm 2018, Sở Công Thương Vĩnh Long đã xây dựng kế hoạch thực hiện với những nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể, gồm: Kế hoạch cải cách hành chính1; Kế hoạch tuyên truyền công tác cải cách hành chính2; Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính3, đồng thời để đẩy mạnh và khắc phục những tồn tại hạn chế trong quá trình triển khai công tác cải cách hành chính, lãnh đạo Sở Công Thương đã ban hành công văn chỉ đạo việc tổ chức triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính4.

2. Tổ chức chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính

Trong 6 tháng đầu năm 2018, ngoài việc ban hành các kế hoạch có liên quan đến công tác cải cách hành chính, trên cơ sở kết luận của Phó chủ tịch thường trực UBND tỉnh tại cuộc họp sơ kết công tác Cải cách hành chính năm 2017 và triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2018, Sở Công Thương đã chỉ đạo các phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc kịp thời chấn chỉnh, tổ chức triển khai những nhiệm vụ theo kế hoạch cải cách hành chính năm 2018 của Sở Công Thương5. Đồng thời, Sở Công Thương đã ban hành kế hoạch phát động phong trào thi đua năm 2018 đối với tập thể và cá nhân thuộc Sở Công Thương6 để triển khai thực hiện Chỉ thị 01/CT-UBND ngày 04/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phát động phong trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018, gắn công tác cải cách hành chính vào phong trào thi đua khen thưởng và đã được Sở Công Thương đưa vào Nghị quyết Hội nghị cán bộ công chức năm 2018 của Sở Công Thương.


 

3. Công tác kiểm tra cải cách hành chính

Nhằm nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và người đứng đầu cơ quan về thực hiện công tác cải cách hành chính, từng bước đưa công tác cải cách hành chính đi vào nề nếp đảm bảo đúng quy định, góp phần nâng cao chỉ số cải cách hành chính tại Sở Công Thương cũng như kịp thời phát hiện và khắc phục những tồn tại, hạn chế, những điểm không phù hợp trong công tác cải cách hành chính, Sở Công Thương đã ban hành kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 20187. Nội dung kiểm tra tập trung vào công tác chỉ đạo, điều hành, thực hiện công tác cải cách hành chính trong năm 2018 tại các phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc.

4. Công tác tuyên truyền cải cách hành chính

Sở Công Thương đã ban hành kế hoạch tuyên truyền công tác cải cách hành chính năm 20188, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2018 đối với cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực hiện công vụ; triển khai kịp thời, đầy đủ những thông tin liên quan đến các hoạt động cải cách hành chính, công tác tuyên truyền được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục. Trong 6 tháng đầu năm 2018, Sở Công Thương đã tổ chức hội nghị tuyên truyền công tác cải cách hành chính bằng hình thức lồng ghép với phổ biến các văn bản pháp luật mới9, đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức của Sở Công Thương. Ngoài ra, tổ chức viết các chuyên đề, bản tin về công tác cải cách hành chính đăng trên bản tin công thương, đăng tải những nội dung, văn bản liên quan đến công tác cải cách hành chính trên trang thông tin điện tử Sở Công Thương và sàn giao dịch thương mại điện tử Vĩnh Long, tuyên truyền thông qua các cuộc họp giao ban tháng, quí của đơn vị.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Cải cách thể chế

a) Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, đã tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh 01 dự thảo về Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, trong quá trình xây dựng dự thảo Sở Công Thương đã thực hiện đúng quy trình theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP về tổ chức lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, gửi Sở Tư pháp thẩm định theo đúng quy định.

b) Tổ chức rà soát văn bản văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan đến lĩnh vực công thương do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành10, qua rà soát phát hiện 01 văn bản cần ban hành văn bản thay thế11, hiện tại Sở Công Thương đã dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

c) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật tại đơn vị, các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực công thương do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành đã được Sở Công Thương triển khai áp dụng theo đúng quy định, kiểm tra 06 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực công thương, qua kiểm tra đã phát hiện 01 văn bản có căn cứ ban hành đã hết hiệu lực do bị thay thế, đã xây dựng dự thảo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

2. Cải cách thủ tục hành chính

a) Kiểm soát thủ tục hành chính: Sở Công Thương thường xuyên rà soát thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực công thương các văn bản pháp luật mới ban hành để kịp thời cập nhật, thống kê các thủ tục hành chính mới, sửa đổi bổ sung và bãi bỏ trình ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố. Trong 6 tháng đầu năm 2018 đã trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành 05 Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc lĩnh vực công thương, cụ thể: 02 quyết định công bố thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương12, 02 Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện13 và 01 Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã14.

Các thủ tục hành chính được Sở Công Thương thống kê trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố không phát sinh thêm bất kỳ loại giấy tờ nào quy định, quá trình giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện đúng quy định, đồng thời nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, Sở Công Thương đã xem xét rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính so với quy định15.

b) Rà soát, đánh giá và thực hiện các quy định về đơn giản hóa thủ tục hành chính:

Công tác rà soát, đánh giá thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 63/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính , Thông tư số 02/2017/TT-BCT ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính. Thực hiện đúng các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ và phương án cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương giai đoạn 2017 – 2018 tại Quyết định số 3610a/QĐ-BCT, kết quả trong 6 tháng đầu năm 2018 Sở Công Thương đã thực hiện rà soát, thống kê các thủ tục hành chính cần công bố mới, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương16, UBND cấp huyện17 và UBND cấp xã 18.

Để triển khai thực hiện kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính, Sở Công Thương đã cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, cụ thể cắt giảm thời gian thông báo bổ sung hồ sơ và thời gian trao trả kết quả đối với 06 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước so với văn bản Trung ương quy định và trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính trong 6 tháng đầu năm 2018 không có trường hợp nào tổ chức, các nhân phản ánh, kiến nghị đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương.

c) Công khai thủ tục hành chính: Công bố các thủ tục hành chính được thực hiện theo đúng quy định, sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố, Sở Công Thương đã kịp thời niêm yết tại bộ phận một cửa của đơn vị đồng thời đăng tải trên cồng thông tin điện tử của Sở Công Thương.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

a) Rà soát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của các đơn vị:

Về cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương gồm có 08 phòng chuyên môn và 03 đơn vị trực thuộc. Tổng số cán bộ, công chức hiện có tại đơn vị:

- Số công chức tại Khối Văn phòng Sở: 39 biên chế, trong đó: biên chế hành chính là 37, theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP là 02 biên chế (tổng số biên chế được giao là 44).

- Số công chức của Chi cục Quản lý thị trường: 58 biên chế, trong đó: biên chế hành chính là 48, theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP là 10 biên chế, (tổng số biên chế được giao là 60 biên chế).

- Số viên chức tại các đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp là 22 biên chế (được giao là 22 biên chế), Trung tâm Xúc tiến thương mại là 14 biên chế (được giao là 15 biên chế).

Sở Công Thương đã xây dựng Đề án kiện toàn, sắp xếp bộ máy, theo đó số phòng chuyên môn giảm từ 08 phòng còn 06 phòng và sát nhập 02 đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Kiểm tra, đánh giá tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Sở Công Thương đã ban hành kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính, thời gian kiểm tra tháng 6 năm 2018.

c) Thực hiện phân cấp quản lý: Trong 6 tháng đầu năm 2018, Chính phủ đã ban hành 10 Nghị định và Bộ Công Thương đã ban hành 01 Thông tư liên quan đến lĩnh vực Công Thương. Để triển khai thực hiện các quy định thuộc thẩm quyền của địa phương, cụ thể như: Tổ chức hội nghị triển khai đến toàn thể cán bộ công chức, viên chức và các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh có liên quan đến lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh19. Ngoài ra, kết hợp công tác quản lý địa bàn, công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường lồng ghép tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật đến 1.031 lượt cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, hộ kinh doanh và tiểu thương về các lĩnh vực: hàng cấm, hàng lậu, hóa đơn chứng từ, đăng ký kinh doanh, niêm yết giá, nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm hàng hóa, an toàn thực phẩm.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

a) Xác định vị trí việc làm và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức, tinh giản biên chế

Để hoàn thiện việc xác định vị trí việc làm, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo ngạch, chức danh nghề nghiệp và trình độ đào tạo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ; đảm bảo sử dụng biên chế được giao, thực hiện tinh giản biên chế theo lộ trình quy địnhkiện toàn bộ máy, tổ chức của Sở Công Thương và các đơn vị trực thuộc theo Nghị quyết của Hội nghị Trung ương 6; xác định vị trí việc làm, mô tả công việc, xác định biên chế, số lượng người làm việc tại các phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc. Sở Công Thương đã xây dựng đề án kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy phù hợp với các quy định, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương, phân cấp quản lý và tình hình thực tế tại đơn vị. Trong quá trình sắp xếp tuân thủ nguyện tắc dân chủ, không ảnh hưởng đến hoạt động của các đơn vị; nhằm đảm bảo sau kiện toàn, sắp xếp hoạt động tốt hơn, hiệu quả cao hơn. Theo kế hoạch năm 2018, Sở Công Thương tinh giản 02 biên chế công chức và 04 biên chế viên chức, đến nay đã tinh giản được 02 viên chức.

c) Thực hiện các quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức

Công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện đúng quy định. Trong 6 tháng đầu năm 2018, Sở Công Thương và các đơn vị trực thuộc không tuyển dụng công chức, viên chức; việc sử dụng, bổ nhiệm và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức được thực hiện đúng quy định.

d) Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Ngay từ đầu năm 2018. Sở Công Thương xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyện môn và ngiệp vụ. Trong 6 tháng đầu năm 2018, Sở Công Thương đã cử cán bộ, công chức, viên chức tham dự bồi dưỡng Quản lý nhà nước ngạch chuyên viên (01 người); bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính (04 người); Trung cấp chính trị (08 người); Cao cấp chính trị (01 người); bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho đối tượng 4 (05 người); bồi dưỡng kỹ năng một cửa và hội nhập quốc tế (09 người); tham gia lớp đạo đức công vụ và phòng chống tham nhũng trong các cơ quan nhà nước, giải quyết khiếu nại, tố cáo (02 người); lớp kỹ năng tham mưu cho cán bộ, công chức, viên chức (16 người).

Ngoài ra, Sở Công Thương còn rà soát cán bộ công chức, viên chức nằm trong diện thi nâng ngạch20, thăng hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký với Sở Nội vụ. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và có hiệu quả Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ để kịp thời chấn chỉnh những sai sót và xử lý nghiêm tập thể, cán bộ, công chức, viên chức để xảy ra sai phạm trong thực hiện nhiệm vụ.

5. Cải cách tài chính công

a) Thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ: Sở Công Thương có 02 đơn vị sử dụng kinh phí quản lý hành chính là Khối Văn phòng Sở Công Thương và Chi cục Quản lý thị trường (100%). Căn cứ Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, ban hành quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, Sở Công Thương đã ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 201821 để tổ chức quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ngân sách được cấp có hiệu quả, đúng quy định hiện hành, quản lý tài sản công theo Luật quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Sở Công Thương đã ban hành quy chế quản lý tài sản công

b) Thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ: Sở Công Thương có 02 đơn vị sự nghiệp công lập là Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, Trung tâm xúc tiến thương mại đã xây dựng và ban hành quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế quản lý tài sản công.

c) Triển khai thực hiện xã hội hóa đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Hiện tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương đang từng bước triển khai thực hiện xã hội hóa.

6. Hiện đại hóa hành chính

Tình hình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị được triển khai tại đơn vị. Trong đó việc áp dụng hệ thống thông tin quản lý văn bản chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh (hscv.vinhlong.gov.vn) được triển khai đầy đủ từ Sở Công Thương đến tất cả các đơn vị trực thuộc trong trao đổi công việc; việc ứng dụng chữ ký số được thực hiện 100% đối với tất cả các văn bản, 100% cán bộ công chức sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc, 100% văn bản trao đổi trong nội bộ cơ quan dưới dạng điện tử, 90% văn bản trao đổi với các cơ quan bên ngoài dưới dạng điện tử, 100% văn bản không mật trình Ủy ban nhân dân tỉnh dưới dạng điện tử (bao gồm các văn bản trình song song với văn bản giấy).

Tiếp tục thực hiện quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 (Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 13/12/2016). Ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động quản lý hành chính tại đơn vị. Duy trì công tác kiểm tra nội bộ, khắc phục lỗi trong việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng.

Sở Công Thương đã ban hành kế hoạch an ninh, an toàn thông tin mạng trong hoạt động của cơ quan22, ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp như đưa trang thông tin điện tử, phần mềm quản lý hồ sơ văn bản vào hoạt động.

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phần mềm quản lý văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh; triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến khi cổng giao tiếp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh đưa vào vận hành (mức độ 3). Tổng số thủ tục hành chính Sở Công Thương đăng ký thực hiện dịch vụ công trực tuyến là 119 thủ tục.

Tuyên truyền, phối hợp với mạng lưới Bưu chính tỉnh để hỗ trợ người dân sử dụng các dịch vụ công trực tuyến trong việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng nhu cầu dịch vụ đặt ra.

Trang thông tin điện tử của Sở Công Thương được duy trì, thường xuyên cải tiến để hoạt lượng cung cấp thông tin được phong phú và đa dạng đối với các thông tin về hoạt động của ngành, cập nhật văn bản pháp luật mới.

7. Thực hiện áp dụng ISO trong hoạt động của cơ quan, đơn vị

Duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008 của khối Văn phòng Sở Công Thương và 02 đơn vị trực thuộc (Chi cục Quản lý thị trường và Trung tâm KC&TVPTCN), thường xuyên kiểm tra và đánh gái chất lượng theo định kỳ 6 tháng một lần.

8. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại

Tổng số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương là 119 thủ tục, 100% các thủ tục thực hiện theo cơ chế một cửa tại Sở Công Thương. Trong 6 tháng đầu năm 2018, tổng số hồ sơ tiếp nhận yêu cầu giải quyết là 2.160 hồ sơ chia thành nhiều lĩnh vực như: Lưu thông hàng hóa trong nước 172 hồ sơ, An toàn thực phẩm 193 hồ sơ, Xúc tiến thương mại 1.770 hồ sơ, Hóa chất 07 hồ sơ, Điện 18 hồ sơ. Có 100% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn so với tổng số hồ sơ tiếp nhận thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị.

Đồng thời để triển khai theo quy trình giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến cấp độ 3, 4 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở Công Thương đã xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính gửi Sở Thông tin và Truyền thông, sẽ triển khai thực hiện khi phần mềm giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến của Ủy ban nhân dânt ỉnh đưa vào vận hành áp dụng.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Lãnh đạo Sở thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở cán bộ công chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, tổ chức rà soát, đánh giá sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý và hiệu quả của các thủ tục hành chính, xác định chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở Công Thương; trên cơ sở đó cắt giảm hoặc đề xuất cắt giảm tối đa các thủ tục hành chính rườm rà, không cần thiết để giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính. Thường xuyên chỉ đạo xử lý kịp thời các kiến nghị, đề xuất về đơn giản hóa quy định, thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của Sở; đảm bảo thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chỉ đạo các phòng, đơn vị trực thuộc đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ, bảo đảm nhanh, gọn, khoa học, thuận tiện, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục cho cá nhân, tổ chức; tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong giải quyết thủ tục hành chính. Công khai thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định, trên cổng thông tin điện tử của Sở và tại Bộ phận một tiếp nhận và trả hồ sơ. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp trên Hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị người dân và doanh nghiệp của Văn phòng Chính phủ, Sở Công Thương đã thông báo địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của doanh nghiệp để tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cải cách hành chính tại Sở Công Thương cũng có những khó khăn nhất định, các văn bản quy phạm pháp luật thường xuyên thay đổi làm cho công tác rà soát, sửa đổi văn bản còn chậm; công tác tuyên truyền về cải cách hành chính, phổ biến, giáo dục pháp luật chưa đáp ứng yêu cầu; một số ít cán bộ lãnh đạo chưa thường xuyên kiểm tra việc thực hiện công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị.

IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Để thực hiện tốt công tác cải cách hành chính trong 6 tháng cuối năm 2018, Sở Công Thương đề ra phương hướng, nhiệm vụ cụ thể như sau:

1. Tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Bộ Công Thương và UBND tỉnh về việc thực hiện các quy định cải cách hành chính, thủ tục hành chính trong việc giải quyết các hồ sơ thủ tục hành chính có liên quan đến lĩnh vực công thương.

2. Thực hiện công tác rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực công thương.

3. Phân công cán bộ, công chức, viên chức đào tạo, bồi dưỡng: Quản lý nhà nước, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ…..nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng được yêu cầu công tác trong tình hình mới nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

4. Tiếp tục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động cơ quan, đầu tư trang thiết bị để từng bước hiện đại hóa công sở.

5. Tiến hành đánh giá chất lượng theo định kỳ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001-2008 tại cơ quan.

6. Kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc.

7. Triển khai thực hiện các kế hoạch đề ra theo đúng tiến độ.

Ghi chú:

1 Kế hoạch số 1928 /KH-SCT ngày 27/12/2017 của Sở Công Thương;

2 Kế hoạch số 1929/KH-SCT ngày 27/12/2017 của Sở Công Thương;

3 Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính số 1947 ngày 29/12/2017 của Sở Công Thương;

4 Công văn số 408 /SCT-VP nagỳ 28/3/2018 của SỞ Công Thương;

5 Công văn số 408 /SCT-VP ngày 28/8/2018 của Sở Công Thương về việc tổ chức triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính;

6 Kế hoạch số 117/KH-SCT ngày 22/01/2018 của Sở Công Thương về việc phát động phong trào thi đua năm 2018 đối với tập thể, cá nhân thuộc Sở Công Thương;

7 Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính số 1947/KH-SCT ngày 29/12/2017 của Sở Công Thương;

8 Kế hoạch số 1929/KH-SCT ngày 27/12/2017 của Sở Công Thương;

9 02 cuộc tuyên truyền với khoảng 135 người tham dự;

10 có 06 văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực công thương do UBND tỉnh ban hành;

11 Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 06/01/2011;

12 Quyết định số 36/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 và Quyết định số 618/QĐ-UBND ngày 30/3/2018;

13 Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 và Quyết định số 620/QĐ-UBND ngày 30/3/2018;

14 Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 30/3/2018;

15 Đã giảm thời gian 06 thủ tục lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước.

16 Công bố mới 17 thủ tục, sửa đổi bổ sung 46 thủ tục và bãi bỏ 66 thủ tục;

17 Công bố mới: 04 thủ tục, sửa đổi bổ sung: 06 thủ tục, bãi bỏ: 09 thủ tục;

18 Bãi bỏ 03 thủ tục.

 

19 06 cuộc hội nghị triển khai các văn bản pháp luật mới với 425 người tham dự

20 Thi nâng ngạch chuyên viên chính 03 người; Thi thăng hạng 02 người

21 Quyết định số 03/QĐ-SCT ngày 03/01/2018 của Sở Công Thương.

22 Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cảu cơ quan hành chính nhà nước số 1659/KH-SCT ngày 07/11/2017 của Sở Công Thương.